Đặt stent mạch vành bao nhiêu tiền, nên chọn loại nào giá phù hợp

Đặt stent mạch vành bao nhiêu tiền là mối quan tâm của phần lớn bệnh nhân mắc chứng tắc hẹp mạch vành. Stent mạch vành là một ống thông được đặt trong lòng mạch, tại vị trí bị tắc nghẽn giúp tăng lưu thông máu tới tim, phòng ngừa nguy cơ suy tim và nhồi máu cơ tim. Khi bệnh nhân không còn đáp ứng với thuốc điều trị thì đây là phương pháp hiệu quả và ít rủi ro nhất hiện nay. Tuy nhiên chi phí cho một lần đặt stent là không hề nhỏ.

Đặt stent mạch vành bao nhiêu tiền?

Giá tiền cho mỗi ca đặt stent mạch vành, bao gồm: chi phí mua stent, dụng cụ đi kèm, và chi phí chụp mạch vành, phẫu thuật, thuốc điều trị, số ngày nằm viện. Chi phí đặt stent mạch vành là bao nhiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như,loại stent mà bệnh nhân sử dụng là loại gì, số lượng stent là mấy chiếcGiá tiền của mỗi loại stent cũng tùy vào từng nhà sản xuất và các tính năng riêng biệt của nó  cũng sẽ quyết định tổng chi phí của một ca can thiệp này.

Giá các loại stent mạch vành dựa theo tính năng: Mỗi loại stent sẽ có một mức giá khác nhau, chưa kể đến trong cùng loại nhưng thế hệ khác nhau, giá cũng khác nhau. Giá thành của các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản sẽ có giá cao hơn của Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ. Tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến mức giá của 3 loại stent phổ biến (xét theo tính năng)

Stent kim loại hay còn gọi là sten thường (BMS): Được làm bằng ống lưới thép không gỉ, không có lớp phủ thuốc, giá khoảng 15.000.000 - 20.000.000 VNĐ/chiếc.

Ưu điểm: chi phí rẻ, khá an toàn do đã được sử dụng lâu trên lâm sàng.

Nhược điểm: Nguy cơ tái tắc hẹp cao sau đặt stent cao do hình thành huyết khối, mô sẹo ngay ở năm đầu tiên.

Hiện loại stent kim loại ít được sử dụng, vì hiện tại có nhiều stent mới ra đời có nhiều ưu điểm hơn.

Stent phủ thuốc (Drug eluting stent – DES): Có giá khoảng 35.000.000 - 45.000.000 VNĐ/chiếc.

Trên stent DES được phủ một lớp polyme có trộn thuốc chống tái tắc hẹp để ngăn ngừa hình thành mô sẹo trong lòng stent.

Ưu điểm: giảm thiểu nguy cơ tái hẹp đến 20 - 30% so với stent kim loại

Nhược điểm: Nguy cơ huyết khối trong lòng mạch cao. Một số bệnh nhân có thể quá mẫn với thành phần của thuốc không sử dụng được loại stent này

Stent tự tiêu: Khung kim loại được thay thế bằng khung polymer có thể tự tiêu, bên ngoài stent cũng được phủ một lớp thuốc chống tái tắc hẹp mạch vành sau can thiệp, giá khoảng 55.000.000 - 65.000.000.

Ưu điểm: có khả năng tự tiêu hoàn toàn sau 3 - 5 năm, giảm nguy cơ tái hẹp sau thủ thuật, ít gây tổn thương và biến dạng lòng mạch khi đặt stent.

Nhược điểm: chi phí cao và kỹ thuật đặt khó hơn, dòi hỏi bác sỹ phải có tay nghề cao.

Một bất lợi khác đó đường kính mạch máu nhỏ hơn 2.5mm hoặc lớn hơn 4mm, không đặt được stent tự tiêu.

Trong dòng stent tự tiêu, có sten tự tiêu sinh học (Bioengineered Stent) được cho là ưu việt nhất vì khung được làm từ polylactic acid, có khả năng tự  hoàn toàn. Loại này cũng được phủ thuốc chống tái tắc hẹp, nhưng không được bọc kháng thể

Hiện loại stent sinh học tự tiêu thế hệ 1(stent ABSORB)  đã được FDA cảnh báo về nguy cơ huyết khối trong lòng mạch cao và các biến cố tim mạch nên 9 Năm 2017 nhà sản xuất ngừng cung cấp stent này ra thị trường. Thế hệ thứ 2 của loại stent này đã ra thị trường và đang được đánh giá và nghiên cứu.

 Stent tự tiêu sinh học

Stent tự tiêu sinh học

Stent trị liệu kép: Là sự kết hợp của stent sinh học và stent phủ thuốc nhằm ngăn chặn sự phát triển của mô sẹo và thúc đẩy quá trình hồi phục tổn thương trong lòng mạch. Mặt ngoài của stent giáp với lòng động mạch được phủ thuốc chống sự tăng sinh quá mức của lớp nội mô mạch máu, mặt trong của stent được bọc kháng thể có tác dụng chữa bệnh, giúp tái tạo lại các tổn thương do bệnh do quá trình đặt stent gây ra. Điểm hạn chế của stent này là giá  thành cao.

Đặt stent mạch vành có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Hiện Bảo hiểm Y tế (BHYT) đã chi trả cho mỗi ca đặt stent mạch vành, tối đa là 45 tháng lương cơ bản, tương đương với 62.550.000đ đối với những người có BHYT. Chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí:

- Chụp động mạch vành

- Nong và đặt stent

- Mua dụng cụ stent và cả vật tư y tế phục vụ cho kỹ thuật này, bao gồm: bóng nong stent, vật liệu nút mạch, dụng cụ lấy huyết khối, lấy dị vật, vòng xoắn kim loại…

- Chi phí thuốc điều trị, gường nằm, chi phí phẫu thuật...

Đối với những bệnh nhân đóng bảo hiểm y tế thường niên thì đây là vấn đề thường được quan tâm, thắc mắc. BHYT đóng vai trò rất quan trọng giúp giảm bớt gánh nặng về chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân. Nếu có BHYT đúng tuyến, tùy từng trường hợp, người bệnh sẽ được chi trả khoảng 60-80% phí phẫu thuật. Hiện nay theo quy định của pháp luật, BHYT sẽ thanh toán tối đa cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật là 45 tháng lương cơ bản (tương đương 45 x 1.390.000 = 62.550.000 đồng).

Xem chi tiết tư vấn của Bs Nguyễn Đình Hiến - Trưởng khoa Tim mạch - Bệnh viện Xanh Pôn đã giải đáp chi tiết chi phí đặt stent mạch vành ở video sau

Những điều cần biết sau đặt stent để giảm chi phí điều trị

Tỷ lệ tái tắc hẹp trong vòng 6 tháng - 1 năm là khá cao, thường > 10% với stent phủ thuốc (stent thường cao hơn gấp đôi), chưa kể đến biến chứng huyết khối buộc người bệnh phải đặt stent lần 2 làm đội lên chi phí dự kiến ban đầu cho phương pháp điều trị này. Vì thế giảm chi phí đặt stent lần 2 cũng là cách giảm giá thành điều trị.

Sử dụng thuốc chống đông đúng hướng dẫn

Sau thủ thuật can thiệp đặt stent, người bệnh cần dùng thuốc chống đông trong thời gian dài, để ngăn ngừa hình thành cục máu đông (huyết khối) trong lòng stent, từ đó làm giảm thiểu nguy cơ đau tim, nhồi máu cơ tim.

Tuy nhiên, sử dụng thuốc chống đông đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ xuất huyết. Do vậy, sử dụng thuốc cần theo đúng hướng dẫn của bác sỹ, trong quá trình sử dụng nếu có dấu hiệu xuất hiện bầm tím dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, phân có màu bã cà phê... người bệnh cần tái khám ngay để được bác sĩ điều chỉnh thuốc phù hợp và tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc (Trích từ nguồn tư vấn của Gs. Phạm Gia Khải - Nguyên chủ tịch Hội Tim mạch Việt Nam về cách sử dụng thuốc điều trị sau đặt stent”

Lối sống lành mạnh nhằm duy trì kết quả sau điều trị

Lối sống tích cực đóng vai trò quan trọng xuyên suốt quá trình điều trị của bất kỳ bệnh lý nào. Bệnh nhân sau đặt stent có thể thay đổi lối sống bằng cách giảm cân (nếu thừa cân), ngưng hút thuốc lá, ăn uống và luyện tập khoa học.

Thực đơn phù hợp cho người bệnh sau can thiệp mạch vành bao gồm:

- Nhiều trái cây tươi, rau xanh và các loại cá giàu omega-3 như cá thu, cá hồi

- Hạn chế mỡ động vật, chất béo, đồ ngọt

- Cần uống nhiều nước và tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafein.

Bên cạnh đó, tập thể dục cũng rất quan trọng giúp kiểm soát huyết áp, cân nặng và lượng cholesterol và thư giãn tinh thần. Bệnh nhân sau khi đặt stent nên đi bộ 30-60 phút mỗi ngày, bắt đầu với quãng đường ngắn và bằng phẳng sau đó có thể tăng dần mức độ tùy theo tình trạng sức khỏe.

 Cá hồi và các thực phẩm giàu omega – 3 tốt cho người bệnh mạch vành

Cá hồi và các thực phẩm giàu omega – 3 tốt cho người bệnh mạch vành

Dấu hiệu cảnh báo cần gọi bác sỹ sau đặt stent

Đặt stent mạch vành là phương pháp điều trị ngoại khoa tương đối an toàn. Tuy nhiên, bất kỳ can thiệp hay phẫu thuật nào cũng có thể gặp rủi ro. Bệnh nhân cần tới bệnh viện ngay nếu thấy 1 trong những dấu hiệu nguy hiểm sau đây:

- Đau ngực kéo dài 5 phút và không bớt sau khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc

- Nhịp tim bất thường, khó thở không giảm sau khi nghỉ ngơi

- Chảy máu chỗ luồn ống thông không ngừng sau 20 phút

- Tê đột ngột hoặc cảm thấy yếu ở tay hoặc chân đã luồn ống thông

- Đau hoặc khó chịu ở cánh tay, vai trái, lưng, cổ, hàm, dạ dày

- Cảm giác nghẹt thở

- Bị sốt sau khi đặt stent

- Đổ mồ hôi lạnh bất thường vùng đầu, cổ, choáng váng, chóng mặt, ngất xỉu.

- Buồn nôn hoặc nôn mửa

Xem chi tiết: Cách chăm sóc sau đặt stent để tránh được những rủi ro và kéo dài tuổi thọ stent

Sau đặt stent mạch vành để kéo dài tuổi thọ và phòng ngừa tái tắc hẹp, bạn có thể sử dụng thêm giải pháp hỗ trợ từ đông y, điển hình như sử dụng sản phẩm hỗ trợ Ích Tâm Khang. Sản phẩm này mặc dù không thể thay để được các thuốc điều trị sau đặt. Nhưng khi bạn sử dụng phối hợp thêm, sẽ giúp ngăn ngừa hình thành những mảng xơ vữa ở mạch vành giúp trì hoãn tiến triển của bệnh, giúp làm tiêu cục máu đông phòng ngừa những rủi ro sau đặt cải thiện tuần hoàn mạch vành từ đó mà giúp làm giảm tình trạng đau thắt ngực, khó thở, mệt, ho,... Cùng lắng nghe trải nghiệm từ một người bệnh mạch vành sức khỏe đã được cải thiện đáng kể trong quá trình sử dụng Ích Tâm Khang ở video sau:

Bà Loan - Đào Tấn chia sẻ kinh nghiệm chữa trị bệnh mạch vành hiệu quả

Tìm hiểu trước đặt stent mạch vành bao nhiêu tiền và những điều cần lưu ý sau khi đặt stent sẽ giúp bệnh nhân có sự chuẩn bị tốt nhất và sẵn sàng tiến hành can thiệp mạch vành khi có chỉ định của bác sĩ. Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích, góp phần nâng cao hiệu quả trong điều trị.

Yến Hoa

Nguồn tổng hợp: http://timmachhoc.vn/thong-tin-khoa-hoc/1421-qua-khu-hien-tai-va-tuong-lai-cua-stent-tu-tieu-the-past-present-and-future-of-bioresorbable-vascular-scaffolds.html

Các bài viết khác

Bình luận

Viết bình luận

Chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên!